Chào mừng quý vị đến với website của trường THCS Ngô Quyền
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
DayhocPTNLvaDayhoctheochude

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Xuân Kiên
Ngày gửi: 06h:01' 16-08-2016
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Cao Xuân Kiên
Ngày gửi: 06h:01' 16-08-2016
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
A. DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PTNL
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ:
B. DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP
A. DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PTNL
CT
ĐỊNH HƯỚNG
NỘI DUNG
CT
ĐỊNH HƯỚNG
NĂNG LỰC
CT định hướng đầu VÀO
Chú trọng trang bị hệ thống tri thức khoa học
Dạy HS BIẾT CÁI GÌ.
CT định hướng đầu RA
Chú trọng NL vận dụng tri thức trong thực tiễn
Dạy HS LÀM ĐƯỢC GÌ.
Nó chi phối:
M. Tiêu: Dạy để làm gì?
N. Dung: Dạy cái gì?
P. Pháp: Học bằng cách nào?
A. DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PTNL
1. Năng lực là gì?
“Năng lực là khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng, thái độ và hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống đa dạng của cuộc sống” (GS Đinh Quang Báo)
2. Cấu trúc của NL(Hành động).
Năng lực hành động
A. DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PTNL
2. Cấu trúc của NL(Hành động).
Từ cấu trúc đó cho ta thấy:
Giáo dục định hướng PTNL không chỉ PTNL chuyên môn (tri thức, kỹ năng CM) mà còn PTNL PP (lập kế hoạch, PP nhận thức, PP chuyên môn); PTNL XH (làm việc nhóm, hiểu biết XH, cách ứng xử) và PTNL cá thể (tự đánh giá, hình thành các chuẩn mực đạo đức, văn hóa). Chúng quan hệ chặt chẽ với nhau hình thành NL hành động.
4 thành phần cấu trúc đó tương ứng phù hợp với 4 mục tiêu phát triển GD của Unesco:
NL CHUYÊN MÔN
HỌC ĐỂ BIẾT
NL PHƯƠNG PHÁP
HỌC ĐỂ LÀM
NL XÃ HỘI
HỌC ĐỂ CÙNG CHUNG SỐNG
NL CÁ THỂ (N.CÁCH)
HỌC ĐỂ TỰ KHẲNG ĐỊNH
A. DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PTNL
3. 6 phẩm chất và 9 năng lực.
Mục tiêu việc đổi mới GD lần này là hình thành nên phẩm chất và năng lực cho học sinh. Các PC và NL đó là:
6 PHẨM CHẤT
9 NĂNG LỰC (CHUNG)
Yêu gia đình, quê hương đất nước;
Nhân ái, khoan dung;
Trung thực, tự trọng, chí công vô tư;
Tự lập, tự tin, tự chủ;
Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại;
Nghĩa vụ công dân.
Tự học;
Giải quyết vấn đề;
Sáng tạo;
Tự quản lý;
Giao tiếp;
Hợp tác;
Sử dụng CNTT và truyền thông;
Sử dụng ngôn ngữ;
Tính toán.
A. DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PTNL
4. Các năng lực chuyên biệt môn Toán.
KT và KN toán;
Mô hình hóa, toán học hóa tình huống;
Lập luận, suy luận;
Giải quyết vấn đề toán học;
Tưởng tượng không gian;
Thao tác tư duy (logic, phê phán, sáng tạo…);
Giao tiếp, ngôn ngữ toán;
Sử dụng công cụ, phương tiện toán;
5. Mối quan hệ giữa NL với Tri thức, KN, KX.
Muốn có NL trong một lĩnh vực nào đó, nhất thiết phải có tri thức, kĩ năng, kĩ xảo trong lĩnh vực ấy. Sự tiếp thu những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo trong một lĩnh vực nào đó là điều kiện không thể thiếu để có NL trong lĩnh vực đó. Mặt khác đến lượt mình NL lại được biểu hiện trong việc tiếp thu tri thức, kĩ năng, kĩ xảo.
Vì vậy, năng lực và tri thức, kĩ năng, kĩ xảo có mối quan hệ thống nhất nhưng không đồng nhất
Tri thức, KN, KX là điều kiện cần thiết để hình thành NL
NL góp phần làm cho quá trình lĩnh hội Tri thức, KN, KX được nhanh chóng, hiệu quả.
A. DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PTNL
6.Thế nào là một bài dạy thiết kế theo cách tiếp cận năng lực?
Mục tiêu của bài học định hướng vào việc mô tả các năng lực cần đạt, chứ không phải là nội dung kiến thức được GV truyền thụ.
Năng lực mong muốn hình thành ở người học được xác định một cách rõ ràng, có thể quan sát, đánh giá được. Chúng được xem là tiêu chuẩn đánh giá kết quả (đầu ra).
Tập trung vào sự tương tác giữa GV-HS và giữa HS-HS.
Nhấn mạnh vào việc hiểu, khám phá, đặc biệt là vận dụng kiến thức bài học trong những tình huống gắn với thực tế cuộc sống / trong những bối cảnh khác nhau.
A. DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PTNL
6. Thế nào là một bài dạy thiết kế theo cách tiếp cận năng lực?
5. Bài giảng nhấn mạnh vào các hoạt động học (thực hành, trải nghiệm, giải quyết vấn đề, tìm kiếm/xử lý thông tin... tự học).
6. Vai trò GV là làm thay đổi người học ở các góc độ sẵn sàng tiếp thu các khái niệm mới, tích cực thể hiện, tích cực tương tác, trải nghiệm, nghĩ về cách nghĩ… tăng cường hứng thú, sự tự tin, kích thích tư duy sáng tạo của người học.
7. Kết thúc bài học học sinh cảm thấy mình thay đổi, biết cách thay đổi ...???.
A. DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PTNL
7. Các cấp độ nhận thức trong học tập:
1. Biết (Nhớ-Remembering)
2. Hiểu (Understanding)
3. Vận dụng (Applying)
4. Phân tích (Analyzing)
5. Đánh giá (Evaluating)
6. Sáng tạo (Creating).
A. DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PTNL
7. Các cấp độ nhận thức trong học tập:
(1). Biết: Có thể nhớ lại các điều đã học (trọn vẹn hoặc 1 phần), thể hiện sự nhận biết, thuộc nội dung bài học.
- Biểu hiện: nhắc lại được, trình bày được, kể lại được, mô tả được, liệt kê được…
(2). Hiểu: Nắm được ý nghĩa của thông tin, thể hiện qua khả năng diễn giải, suy diễn, liên hệ.
- Biểu hiện: Phân biệt được, lấy được ví dụ, so sánh được, giải thích được (ở mức độ thấp).
(3). Áp dụng: Có thể sử dụng KTKN để giải quyết vấn đề, áp dụng những điều đã học trong thực tế học tập có biến đổi.
- Biểu hiện: Vận dụng được, áp dụng để tính toán được, chứng minh được, giải thích được; áp dụng vào bài học thực hành có kết quả.
A. DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PTNL
7. Các cấp độ nhận thức trong học tập:
(5). Đánh giá: Có khả năng đưa ra nhận định, phán quyết của bản thân đối với một vấn đề dựa trên các chuẩn mực, các tiêu chí đã có
- Biểu hiện: Biết phân tích tổng hợp, bình luận; chủ động trình bày nhận định bằng ý kiến cá nhân về bản chất vấn đề, hay kết quả thực hành của bản thân và của người khác.
(6). Sáng tạo: Có khả năng tạo ra cái mới, xác lập thông tin, sự vật mới trên cơ sở những thông tin, sự vật đã có
- Biểu hiện: Thiết lập, Tổng hợp, Xây dựng, Thiết kế, Đề xuất….Ứng dụng thực tế có biến đổi, ý tưởng suy nghĩ mới lạ; kết quả độc đáo khác biệt.
(4). Phân tích: Có khả năng chia các nội dung thành những phần nhỏ để có thể chỉ ra các yếu tố, các mối liên hệ, các nguyên tắc cấu trúc của chúng; lí giải, phân tích về sản phẩm của mình, của người khác.
- Biểu hiện: Phân tích được, Lý giải được, So sánh được, Lập được biểu đồ, Hệ thống hóa…
A. DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PTNL
7. Các cấp độ nhận thức trong học tập:
1. Biết (Nhớ-Remembering)
2. Hiểu (Understanding)
Đối chiếu 6 cấp độ nhận thức đã phân tích với các mục tiêu về Kiến thức, Kỹ năng và Thái độ của người học, một cách tương đối ta thấy khi người học đạt được cấp độ nhận thức Biết và Hiểu thì cũng đồng nghĩa với các mục tiêu Kiến thức đã thỏa mãn. Để đạt được các mục tiêu về Kỹ năng người học cần có được 2 cấp độ nhận thức cao hơn là Vận dụng và Phân tích. Cuối cùng, để đạt được các mục tiêu cao nhất là có được Nhận thức mới, Thái độ mới người học cũng cần có được các cấp độ nhận thức cao nhất là khả năng Đánh giá và khả năng Sáng tạo.
Kiến thức
5. Đánh giá (Evaluating)
6. Sáng tạo (Creating).
3. Vận dụng (Applying)
4. Phân tích (Analyzing)
Kỹ năng
Nhận thức mới, thái độ mới
B. DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP
Tích hợp là phương thức để dạy học phát triển năng lực, dạy học tích hợp là phương pháp để tạo ra năng lực.
Theo GS.TS Đinh Quang Báo - Ủy viên Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực:
I - Tích hợp và Dạy học tích hợp là gì?
14
Tích hợp là một hoạt động mà ở đó cần phải kết hợp, liên hệ, huy động các yếu tố, có liên quan với nhau của nhiều lĩnh vực để giải quyết một vấn đề, qua đó đạt được nhiều mục tiêu khác nhau.
Dạy học tích hợp là định hướng dạy học trong đó GV tổ chức, hướng dẫn để HS biết huy động tổng hợp KT, KN,… thuộc nhiều lĩnh vực (môn học/HĐGD) khác nhau nhằm giải quyết các nhiệm vụ HT; thông qua đó hình thành những KT, KN mới; phát triển được những NL cần thiết, nhất là NL giải quyết vấn đề trong HT và thực tiễn cuộc sống.
"Tích hợp" là nói đến PP và mục tiêu của hoạt động dạy học còn "liên môn" là đề cập tới nội dung dạy học.
B. DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP
I - Tích hợp và Dạy học tích hợp là gì?
15
B. DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP
Ở mức độ thấp: DHTH là lồng ghép những nội dung GD có liên quan vào quá trình dạy học một môn học.
Ví dụ: Lồng ghép GD đạo đức, lối sống; GD pháp luật; GD phòng chống tham nhũng; chú trọng tuyên truyền, GD chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; GD an toàn giao thông,…
I - Tích hợp và Dạy học tích hợp là gì?
16
B. DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP
Mức độ tích hợp cao: Là phải xử lí các nội dung KT trong mối liên quan với nhau, bảo đảm cho HS vận dụng được tổng hợp các KT để giải quyết các vấn đề trong HT, trong cuộc sống, đồng thời tránh việc HS phải học lại nhiều lần cùng một nội dung KT ở các môn học khác nhau.
Chủ đề tích hợp liên môn là những chủ đề có nội dung KT liên quan đến hai hay nhiều môn học, thể hiện ở sự ứng dụng của chúng trong cùng một hiện tượng, quá trình trong TN hay XH.
Ví dụ: KT Vật lí và CN trong động cơ, máy phát điện; KT Vật lí và Hóa học trong nguồn điện hóa học;
II – Chủ đề đơn môn và liên môn.
17
B. DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP
Chủ đề đơn môn đề cập đến kiến thức thuộc về một môn học nào đó còn chủ đề liên môn đề cập đến kiến thức liên quan đến hai hay nhiều môn học.
Về phương pháp và hình thức tổ chức dạy học thì không có gì khác biệt. Đối với một chủ đề, dù đơn môn hay liên môn, thì vẫn phải chú trọng việc ứng dụng kiến thức của chủ đề ấy, bao gồm ứng dụng vào thực tiễn cũng như ứng dụng trong các môn học khác.
Điều quan trọng là dạy học nhằm phát triển năng lực học sinh đòi hỏi phải tổ chức hoạt động học tích cực, tự lực và sáng tạo cho học sinh, mà các hoạt động ấy phải được tổ chức ở trong lớp, ngoài lớp, trong trường, ngoài trường, ở nhà và cộng đồng, đặc biệt quan tâm đến hoạt động thực hành và ứng dụng kiến thức vào giải quyết những vấn đề thực tiễn.
III – Nội dung trình bày một chủ đề tích hợp liên môn
18
B. DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP
1.Tên chủ đề
Căn cứ vào nội dung KT và các ứng dụng của chúng trong thực tiễn để xác định tên chủ đề sao cho phù hợp, thể hiện được nội dung tích hợp liên môn.
2. Nội dung trong CT các môn học được tích hợp trong chủ đề
2.1. Trình bày về nội dung KT thuộc CT các môn học được dạy học tích hợp trong chủ đề; nêu rõ yêu cầu cần đạt; tên bài (tiết), thời lượng phân phối CT hiện hành và thời điểm dạy học theo CT hiện hành;
2.2. Phương án/KH dạy học môn học sau khi đã tách riêng phần nội dung KT được dạy học theo chủ đề đã xây dựng;
III – Nội dung trình bày một chủ đề tích hợp liên môn
19
B. DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP
2. Nội dung trong CT các môn học được tích hợp trong chủ đề (t)
2.3. Trình bày nội dung dạy học trong chủ đề; phân tích về thời lượng, thời điểm thực hiện chủ đề trong mối liên hệ phù hợp với CT dạy học các môn học liên quan;
2.4. Trình bày ý tưởng/câu hỏi của chủ đề nhằm giải quyết một vấn đề nào đó để qua đó HS học được nội dung KT liên môn và các KN tương ứng đã được tách ra từ CT các môn học nói trên, có thể là vấn đề theo nội dung dạy học hoặc vấn đề cần giải quyết trong thực tiễn;
2.5. Ý nghĩa của việc thực hiện chủ đề trong dạy học các môn học liên quan/HĐGD đối với việc hình thành KT-KN-TĐ và phát triển NL, PC của HS.
III – Nội dung trình bày một chủ đề tích hợp liên môn
20
B. DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP
3. Mục tiêu của chủ đề
a) Về kiến thức: Trình bày về nội dung KT mà HS sẽ học được thông qua chủ đề.
b) Về kĩ năng: Trình bày về những KN của HS được hình thành thông qua thực hiện các hoạt động học theo chủ đề. Sử dụng động từ hành động để ghi các loại KN và NL mà HS được phát triển qua thực hiện chủ đề.
c) Về thái độ: Trình bày về những tác động của việc thực hiện các hoạt động học theo chủ đề đối với nhận thức, giá trị sống và định hướng hành vi của HS.
d) Các NL chính hướng tới: HS được học thông qua thực hành, sáng tạo và tạo ra sản phẩm học tập có ý nghĩa cho bản thân; có thể thiết kế, xây dựng, sáng tạo ra một sản phẩm hoặc thực hiện một việc nào đó. Các năng lực đọc, viết, toán học, khoa học… được phát triển trong việc tạo ra sản phẩm học tập.
III – Nội dung trình bày một chủ đề tích hợp liên môn
21
B. DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP
4. Sản phẩm cuối cùng của chủ đề
Mô tả rõ sản phẩm mà học sinh phải hoàn thành về nội dung và hình thức thể hiện (bài báo báo, bài trình chiếu, tập tranh ảnh, video, mô hình, vật thật, dụng cụ thí nghiệm, phần mềm…); nêu rõ tên và yêu cầu của sản phẩm cùng với tiêu chí đánh giá sản phẩm.
IV – Xây dựng kế hoạch dạy học
22
B. DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP
Xây dựng KHDH của các bộ môn có liên quan sau khi đã tách một số KT ra để xây dựng các chủ đề tích hợp liên môn. KHDH của mỗi môn học cần phải tính đến thời điểm dạy học các chủ đề tích hợp liên môn đã được xây dựng, đảm bảo sự phù hợp và hài hòa giữa các môn học.
Lựa chọn thời điểm tổ chức dạy học các chủ đề tích hợp liên môn phù hợp với KHDH của các môn học liên quan. Căn cứ vào nội dung KT và thời lượng dạy học được lấy ra từ các môn học tương ứng, các tổ/nhóm chuyên môn cùng thống nhất các thời điểm trong năm học để tổ chức dạy học các chủ đề tích hợp liên môn.
V – Thiết kế tiến trình dạy học theo PPDH tích cực
23
B. DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP
Đề xuất vấn đề: giao cho HS một nhiệm vụ có tiềm ẩn vấn đề. Nhiệm vụ giao cho HS cần đảm bảo rằng HS không thể giải quyết trọn vẹn với KT-KN đã có mà cần phải học thêm KT mới để vận dụng vào quá trình giải quyết vấn đề.
Giải pháp và kế hoạch GQVĐ: HS tìm các giải pháp để GQVĐ. Thông qua trao đổi, thảo luận dưới sự định hướng của GV, HS xác định được các giải pháp khả thi, bao gồm cả việc học KT mới phục vụ cho việc GQVĐ đặt ra, đồng thời xây dựng kế hoạch hành động nhằm GQVĐ đó.
V – Thiết kế tiến trình dạy học theo PPDH tích cực
24
B. DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP
Thực hiện kế hoạch GQVĐ: Trong quá trình thực hiện giải pháp và kế hoạch GQVĐ, HS diễn đạt, trao đổi với người khác trong nhóm về kết quả thu được, qua đó có thể chỉnh lý, hoàn thiện tiếp. Trường hợp HS phải hình thành KT mới nhằm GQVĐ, GV sẽ giúp HS xây dựng KT mới.
Trình bày, đánh giá kết quả: dưới sự hướng dẫn của GV, HS trình bày, tranh luận, bảo vệ kết quả thu được. GV chính xác hoá, bổ sung, xác nhận, phê duyệt kết quả, bao gồm những kiến thức mới mà HS đã học được thông qua hoạt động GQVĐ.
VI – Kĩ thuật tổ chức mỗi hoạt động học của học sinh
25
B. DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP
Chuyển giao nhiệm vụ HT: nhiệm vụ HT được giao cho HS phải rõ ràng và phù hợp với khả năng của HS, thể hiện ở yêu cầu về sản phẩm mà HS phải hoàn thành khi thực hiện nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ HT: HS hợp tác với nhau khi thực hiện nhiệm vụ; GV phát hiện kịp thời những khó khăn của HS và có biện pháp hỗ trợ phù hợp, hiệu quả.
Báo cáo kết quả và thảo luận: khuyến khích cho HS trao đổi, thảo luận với nhau về nội dung HT.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ HT: tổ chức cho HS trình bày, thảo luận về kết quả thực hiện nhiệm vụ; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và những ý kiến thảo luận của HS; chính xác hóa các kiến thức mà HS đã học được thông qua hoạt động.
A. DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PTNL
CT
ĐỊNH HƯỚNG
NĂNG LỰC
DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ
CHỦ ĐỀ LIÊN MÔN
CHỦ ĐỀ ĐƠN MÔN
Trân trọng cảm ơn
Nhóm Toán huyện Thanh Miện
Toanthcs1617@gmail.com
http://truonghocketnoi.edu.vn
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ:
B. DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP
A. DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PTNL
CT
ĐỊNH HƯỚNG
NỘI DUNG
CT
ĐỊNH HƯỚNG
NĂNG LỰC
CT định hướng đầu VÀO
Chú trọng trang bị hệ thống tri thức khoa học
Dạy HS BIẾT CÁI GÌ.
CT định hướng đầu RA
Chú trọng NL vận dụng tri thức trong thực tiễn
Dạy HS LÀM ĐƯỢC GÌ.
Nó chi phối:
M. Tiêu: Dạy để làm gì?
N. Dung: Dạy cái gì?
P. Pháp: Học bằng cách nào?
A. DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PTNL
1. Năng lực là gì?
“Năng lực là khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng, thái độ và hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống đa dạng của cuộc sống” (GS Đinh Quang Báo)
2. Cấu trúc của NL(Hành động).
Năng lực hành động
A. DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PTNL
2. Cấu trúc của NL(Hành động).
Từ cấu trúc đó cho ta thấy:
Giáo dục định hướng PTNL không chỉ PTNL chuyên môn (tri thức, kỹ năng CM) mà còn PTNL PP (lập kế hoạch, PP nhận thức, PP chuyên môn); PTNL XH (làm việc nhóm, hiểu biết XH, cách ứng xử) và PTNL cá thể (tự đánh giá, hình thành các chuẩn mực đạo đức, văn hóa). Chúng quan hệ chặt chẽ với nhau hình thành NL hành động.
4 thành phần cấu trúc đó tương ứng phù hợp với 4 mục tiêu phát triển GD của Unesco:
NL CHUYÊN MÔN
HỌC ĐỂ BIẾT
NL PHƯƠNG PHÁP
HỌC ĐỂ LÀM
NL XÃ HỘI
HỌC ĐỂ CÙNG CHUNG SỐNG
NL CÁ THỂ (N.CÁCH)
HỌC ĐỂ TỰ KHẲNG ĐỊNH
A. DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PTNL
3. 6 phẩm chất và 9 năng lực.
Mục tiêu việc đổi mới GD lần này là hình thành nên phẩm chất và năng lực cho học sinh. Các PC và NL đó là:
6 PHẨM CHẤT
9 NĂNG LỰC (CHUNG)
Yêu gia đình, quê hương đất nước;
Nhân ái, khoan dung;
Trung thực, tự trọng, chí công vô tư;
Tự lập, tự tin, tự chủ;
Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại;
Nghĩa vụ công dân.
Tự học;
Giải quyết vấn đề;
Sáng tạo;
Tự quản lý;
Giao tiếp;
Hợp tác;
Sử dụng CNTT và truyền thông;
Sử dụng ngôn ngữ;
Tính toán.
A. DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PTNL
4. Các năng lực chuyên biệt môn Toán.
KT và KN toán;
Mô hình hóa, toán học hóa tình huống;
Lập luận, suy luận;
Giải quyết vấn đề toán học;
Tưởng tượng không gian;
Thao tác tư duy (logic, phê phán, sáng tạo…);
Giao tiếp, ngôn ngữ toán;
Sử dụng công cụ, phương tiện toán;
5. Mối quan hệ giữa NL với Tri thức, KN, KX.
Muốn có NL trong một lĩnh vực nào đó, nhất thiết phải có tri thức, kĩ năng, kĩ xảo trong lĩnh vực ấy. Sự tiếp thu những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo trong một lĩnh vực nào đó là điều kiện không thể thiếu để có NL trong lĩnh vực đó. Mặt khác đến lượt mình NL lại được biểu hiện trong việc tiếp thu tri thức, kĩ năng, kĩ xảo.
Vì vậy, năng lực và tri thức, kĩ năng, kĩ xảo có mối quan hệ thống nhất nhưng không đồng nhất
Tri thức, KN, KX là điều kiện cần thiết để hình thành NL
NL góp phần làm cho quá trình lĩnh hội Tri thức, KN, KX được nhanh chóng, hiệu quả.
A. DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PTNL
6.Thế nào là một bài dạy thiết kế theo cách tiếp cận năng lực?
Mục tiêu của bài học định hướng vào việc mô tả các năng lực cần đạt, chứ không phải là nội dung kiến thức được GV truyền thụ.
Năng lực mong muốn hình thành ở người học được xác định một cách rõ ràng, có thể quan sát, đánh giá được. Chúng được xem là tiêu chuẩn đánh giá kết quả (đầu ra).
Tập trung vào sự tương tác giữa GV-HS và giữa HS-HS.
Nhấn mạnh vào việc hiểu, khám phá, đặc biệt là vận dụng kiến thức bài học trong những tình huống gắn với thực tế cuộc sống / trong những bối cảnh khác nhau.
A. DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PTNL
6. Thế nào là một bài dạy thiết kế theo cách tiếp cận năng lực?
5. Bài giảng nhấn mạnh vào các hoạt động học (thực hành, trải nghiệm, giải quyết vấn đề, tìm kiếm/xử lý thông tin... tự học).
6. Vai trò GV là làm thay đổi người học ở các góc độ sẵn sàng tiếp thu các khái niệm mới, tích cực thể hiện, tích cực tương tác, trải nghiệm, nghĩ về cách nghĩ… tăng cường hứng thú, sự tự tin, kích thích tư duy sáng tạo của người học.
7. Kết thúc bài học học sinh cảm thấy mình thay đổi, biết cách thay đổi ...???.
A. DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PTNL
7. Các cấp độ nhận thức trong học tập:
1. Biết (Nhớ-Remembering)
2. Hiểu (Understanding)
3. Vận dụng (Applying)
4. Phân tích (Analyzing)
5. Đánh giá (Evaluating)
6. Sáng tạo (Creating).
A. DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PTNL
7. Các cấp độ nhận thức trong học tập:
(1). Biết: Có thể nhớ lại các điều đã học (trọn vẹn hoặc 1 phần), thể hiện sự nhận biết, thuộc nội dung bài học.
- Biểu hiện: nhắc lại được, trình bày được, kể lại được, mô tả được, liệt kê được…
(2). Hiểu: Nắm được ý nghĩa của thông tin, thể hiện qua khả năng diễn giải, suy diễn, liên hệ.
- Biểu hiện: Phân biệt được, lấy được ví dụ, so sánh được, giải thích được (ở mức độ thấp).
(3). Áp dụng: Có thể sử dụng KTKN để giải quyết vấn đề, áp dụng những điều đã học trong thực tế học tập có biến đổi.
- Biểu hiện: Vận dụng được, áp dụng để tính toán được, chứng minh được, giải thích được; áp dụng vào bài học thực hành có kết quả.
A. DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PTNL
7. Các cấp độ nhận thức trong học tập:
(5). Đánh giá: Có khả năng đưa ra nhận định, phán quyết của bản thân đối với một vấn đề dựa trên các chuẩn mực, các tiêu chí đã có
- Biểu hiện: Biết phân tích tổng hợp, bình luận; chủ động trình bày nhận định bằng ý kiến cá nhân về bản chất vấn đề, hay kết quả thực hành của bản thân và của người khác.
(6). Sáng tạo: Có khả năng tạo ra cái mới, xác lập thông tin, sự vật mới trên cơ sở những thông tin, sự vật đã có
- Biểu hiện: Thiết lập, Tổng hợp, Xây dựng, Thiết kế, Đề xuất….Ứng dụng thực tế có biến đổi, ý tưởng suy nghĩ mới lạ; kết quả độc đáo khác biệt.
(4). Phân tích: Có khả năng chia các nội dung thành những phần nhỏ để có thể chỉ ra các yếu tố, các mối liên hệ, các nguyên tắc cấu trúc của chúng; lí giải, phân tích về sản phẩm của mình, của người khác.
- Biểu hiện: Phân tích được, Lý giải được, So sánh được, Lập được biểu đồ, Hệ thống hóa…
A. DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PTNL
7. Các cấp độ nhận thức trong học tập:
1. Biết (Nhớ-Remembering)
2. Hiểu (Understanding)
Đối chiếu 6 cấp độ nhận thức đã phân tích với các mục tiêu về Kiến thức, Kỹ năng và Thái độ của người học, một cách tương đối ta thấy khi người học đạt được cấp độ nhận thức Biết và Hiểu thì cũng đồng nghĩa với các mục tiêu Kiến thức đã thỏa mãn. Để đạt được các mục tiêu về Kỹ năng người học cần có được 2 cấp độ nhận thức cao hơn là Vận dụng và Phân tích. Cuối cùng, để đạt được các mục tiêu cao nhất là có được Nhận thức mới, Thái độ mới người học cũng cần có được các cấp độ nhận thức cao nhất là khả năng Đánh giá và khả năng Sáng tạo.
Kiến thức
5. Đánh giá (Evaluating)
6. Sáng tạo (Creating).
3. Vận dụng (Applying)
4. Phân tích (Analyzing)
Kỹ năng
Nhận thức mới, thái độ mới
B. DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP
Tích hợp là phương thức để dạy học phát triển năng lực, dạy học tích hợp là phương pháp để tạo ra năng lực.
Theo GS.TS Đinh Quang Báo - Ủy viên Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực:
I - Tích hợp và Dạy học tích hợp là gì?
14
Tích hợp là một hoạt động mà ở đó cần phải kết hợp, liên hệ, huy động các yếu tố, có liên quan với nhau của nhiều lĩnh vực để giải quyết một vấn đề, qua đó đạt được nhiều mục tiêu khác nhau.
Dạy học tích hợp là định hướng dạy học trong đó GV tổ chức, hướng dẫn để HS biết huy động tổng hợp KT, KN,… thuộc nhiều lĩnh vực (môn học/HĐGD) khác nhau nhằm giải quyết các nhiệm vụ HT; thông qua đó hình thành những KT, KN mới; phát triển được những NL cần thiết, nhất là NL giải quyết vấn đề trong HT và thực tiễn cuộc sống.
"Tích hợp" là nói đến PP và mục tiêu của hoạt động dạy học còn "liên môn" là đề cập tới nội dung dạy học.
B. DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP
I - Tích hợp và Dạy học tích hợp là gì?
15
B. DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP
Ở mức độ thấp: DHTH là lồng ghép những nội dung GD có liên quan vào quá trình dạy học một môn học.
Ví dụ: Lồng ghép GD đạo đức, lối sống; GD pháp luật; GD phòng chống tham nhũng; chú trọng tuyên truyền, GD chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; GD an toàn giao thông,…
I - Tích hợp và Dạy học tích hợp là gì?
16
B. DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP
Mức độ tích hợp cao: Là phải xử lí các nội dung KT trong mối liên quan với nhau, bảo đảm cho HS vận dụng được tổng hợp các KT để giải quyết các vấn đề trong HT, trong cuộc sống, đồng thời tránh việc HS phải học lại nhiều lần cùng một nội dung KT ở các môn học khác nhau.
Chủ đề tích hợp liên môn là những chủ đề có nội dung KT liên quan đến hai hay nhiều môn học, thể hiện ở sự ứng dụng của chúng trong cùng một hiện tượng, quá trình trong TN hay XH.
Ví dụ: KT Vật lí và CN trong động cơ, máy phát điện; KT Vật lí và Hóa học trong nguồn điện hóa học;
II – Chủ đề đơn môn và liên môn.
17
B. DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP
Chủ đề đơn môn đề cập đến kiến thức thuộc về một môn học nào đó còn chủ đề liên môn đề cập đến kiến thức liên quan đến hai hay nhiều môn học.
Về phương pháp và hình thức tổ chức dạy học thì không có gì khác biệt. Đối với một chủ đề, dù đơn môn hay liên môn, thì vẫn phải chú trọng việc ứng dụng kiến thức của chủ đề ấy, bao gồm ứng dụng vào thực tiễn cũng như ứng dụng trong các môn học khác.
Điều quan trọng là dạy học nhằm phát triển năng lực học sinh đòi hỏi phải tổ chức hoạt động học tích cực, tự lực và sáng tạo cho học sinh, mà các hoạt động ấy phải được tổ chức ở trong lớp, ngoài lớp, trong trường, ngoài trường, ở nhà và cộng đồng, đặc biệt quan tâm đến hoạt động thực hành và ứng dụng kiến thức vào giải quyết những vấn đề thực tiễn.
III – Nội dung trình bày một chủ đề tích hợp liên môn
18
B. DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP
1.Tên chủ đề
Căn cứ vào nội dung KT và các ứng dụng của chúng trong thực tiễn để xác định tên chủ đề sao cho phù hợp, thể hiện được nội dung tích hợp liên môn.
2. Nội dung trong CT các môn học được tích hợp trong chủ đề
2.1. Trình bày về nội dung KT thuộc CT các môn học được dạy học tích hợp trong chủ đề; nêu rõ yêu cầu cần đạt; tên bài (tiết), thời lượng phân phối CT hiện hành và thời điểm dạy học theo CT hiện hành;
2.2. Phương án/KH dạy học môn học sau khi đã tách riêng phần nội dung KT được dạy học theo chủ đề đã xây dựng;
III – Nội dung trình bày một chủ đề tích hợp liên môn
19
B. DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP
2. Nội dung trong CT các môn học được tích hợp trong chủ đề (t)
2.3. Trình bày nội dung dạy học trong chủ đề; phân tích về thời lượng, thời điểm thực hiện chủ đề trong mối liên hệ phù hợp với CT dạy học các môn học liên quan;
2.4. Trình bày ý tưởng/câu hỏi của chủ đề nhằm giải quyết một vấn đề nào đó để qua đó HS học được nội dung KT liên môn và các KN tương ứng đã được tách ra từ CT các môn học nói trên, có thể là vấn đề theo nội dung dạy học hoặc vấn đề cần giải quyết trong thực tiễn;
2.5. Ý nghĩa của việc thực hiện chủ đề trong dạy học các môn học liên quan/HĐGD đối với việc hình thành KT-KN-TĐ và phát triển NL, PC của HS.
III – Nội dung trình bày một chủ đề tích hợp liên môn
20
B. DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP
3. Mục tiêu của chủ đề
a) Về kiến thức: Trình bày về nội dung KT mà HS sẽ học được thông qua chủ đề.
b) Về kĩ năng: Trình bày về những KN của HS được hình thành thông qua thực hiện các hoạt động học theo chủ đề. Sử dụng động từ hành động để ghi các loại KN và NL mà HS được phát triển qua thực hiện chủ đề.
c) Về thái độ: Trình bày về những tác động của việc thực hiện các hoạt động học theo chủ đề đối với nhận thức, giá trị sống và định hướng hành vi của HS.
d) Các NL chính hướng tới: HS được học thông qua thực hành, sáng tạo và tạo ra sản phẩm học tập có ý nghĩa cho bản thân; có thể thiết kế, xây dựng, sáng tạo ra một sản phẩm hoặc thực hiện một việc nào đó. Các năng lực đọc, viết, toán học, khoa học… được phát triển trong việc tạo ra sản phẩm học tập.
III – Nội dung trình bày một chủ đề tích hợp liên môn
21
B. DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP
4. Sản phẩm cuối cùng của chủ đề
Mô tả rõ sản phẩm mà học sinh phải hoàn thành về nội dung và hình thức thể hiện (bài báo báo, bài trình chiếu, tập tranh ảnh, video, mô hình, vật thật, dụng cụ thí nghiệm, phần mềm…); nêu rõ tên và yêu cầu của sản phẩm cùng với tiêu chí đánh giá sản phẩm.
IV – Xây dựng kế hoạch dạy học
22
B. DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP
Xây dựng KHDH của các bộ môn có liên quan sau khi đã tách một số KT ra để xây dựng các chủ đề tích hợp liên môn. KHDH của mỗi môn học cần phải tính đến thời điểm dạy học các chủ đề tích hợp liên môn đã được xây dựng, đảm bảo sự phù hợp và hài hòa giữa các môn học.
Lựa chọn thời điểm tổ chức dạy học các chủ đề tích hợp liên môn phù hợp với KHDH của các môn học liên quan. Căn cứ vào nội dung KT và thời lượng dạy học được lấy ra từ các môn học tương ứng, các tổ/nhóm chuyên môn cùng thống nhất các thời điểm trong năm học để tổ chức dạy học các chủ đề tích hợp liên môn.
V – Thiết kế tiến trình dạy học theo PPDH tích cực
23
B. DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP
Đề xuất vấn đề: giao cho HS một nhiệm vụ có tiềm ẩn vấn đề. Nhiệm vụ giao cho HS cần đảm bảo rằng HS không thể giải quyết trọn vẹn với KT-KN đã có mà cần phải học thêm KT mới để vận dụng vào quá trình giải quyết vấn đề.
Giải pháp và kế hoạch GQVĐ: HS tìm các giải pháp để GQVĐ. Thông qua trao đổi, thảo luận dưới sự định hướng của GV, HS xác định được các giải pháp khả thi, bao gồm cả việc học KT mới phục vụ cho việc GQVĐ đặt ra, đồng thời xây dựng kế hoạch hành động nhằm GQVĐ đó.
V – Thiết kế tiến trình dạy học theo PPDH tích cực
24
B. DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP
Thực hiện kế hoạch GQVĐ: Trong quá trình thực hiện giải pháp và kế hoạch GQVĐ, HS diễn đạt, trao đổi với người khác trong nhóm về kết quả thu được, qua đó có thể chỉnh lý, hoàn thiện tiếp. Trường hợp HS phải hình thành KT mới nhằm GQVĐ, GV sẽ giúp HS xây dựng KT mới.
Trình bày, đánh giá kết quả: dưới sự hướng dẫn của GV, HS trình bày, tranh luận, bảo vệ kết quả thu được. GV chính xác hoá, bổ sung, xác nhận, phê duyệt kết quả, bao gồm những kiến thức mới mà HS đã học được thông qua hoạt động GQVĐ.
VI – Kĩ thuật tổ chức mỗi hoạt động học của học sinh
25
B. DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP
Chuyển giao nhiệm vụ HT: nhiệm vụ HT được giao cho HS phải rõ ràng và phù hợp với khả năng của HS, thể hiện ở yêu cầu về sản phẩm mà HS phải hoàn thành khi thực hiện nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ HT: HS hợp tác với nhau khi thực hiện nhiệm vụ; GV phát hiện kịp thời những khó khăn của HS và có biện pháp hỗ trợ phù hợp, hiệu quả.
Báo cáo kết quả và thảo luận: khuyến khích cho HS trao đổi, thảo luận với nhau về nội dung HT.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ HT: tổ chức cho HS trình bày, thảo luận về kết quả thực hiện nhiệm vụ; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và những ý kiến thảo luận của HS; chính xác hóa các kiến thức mà HS đã học được thông qua hoạt động.
A. DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PTNL
CT
ĐỊNH HƯỚNG
NĂNG LỰC
DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ
CHỦ ĐỀ LIÊN MÔN
CHỦ ĐỀ ĐƠN MÔN
Trân trọng cảm ơn
Nhóm Toán huyện Thanh Miện
Toanthcs1617@gmail.com
http://truonghocketnoi.edu.vn
 






Các ý kiến mới nhất